Văn phòng phẩm sài gòn

Giới thiệu chung cáp quang treo single mode 4FO

Cáp quang 4FO single mode treo hình số 8 là loại cáp quang phổ biến nhất và thường gặp nhất, bạn có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi chỗ.

Đúng như tên gọi của nó, cáp quang treo có dạng hình số 8, gồm phần cáp phi kim loại và phần dây treo kim loại gắn liền với nhau, được sử dụng để treo trên cột. Do có phần dây chịu lực kim loại nên cáp khá cứng, có thể chịu tác động lớn từ môi trường mà không làm tác động tới lõi cáp bên trong.

Cáp quang treo 4FO

Cáp quang Single mode được sản xuất trong nước có chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh và được tất cả các nhà mạng lớn tin dùng

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO | 4 core

– Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
– Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
– Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
– Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO đến từ thương hiệu Vinacap hoặc Viettel

– Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm bện lại với nhau tăng sức dẻo dai.
– cáp quang treo thiết kế thích hợp cho các mục tiêu sử dụng:
+ Kết nối Hệ thống mạng cục bộ
+ Kết nối Hệ thống mạng thuê bao
+ Kết nối Hệ thống thông tin nội bộ
+ Kết nối Hệ thống thông tin liên lạc đường dài.

Cáp quang treo số 8 | Cáp quang treo single mode 4FO

– TCN 68 -160: 2008: Mạng viễn thông – cáp sợi quang.- ITU-T G652: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode SMF.- ITU-T G655: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode có hệ số tán sắc khác 0 ở các vùng bước sóng 1500nm đến 1600nm.

- IEC-60794-1/2/3 :3/2003: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang .- IEC-60793: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật sợi quang.

Dây cáp quang 4 sợi đường kính sợi quang 9/125um. Cáp quang single mode 4 lõi có bước sóng 1310, 1550, 1627.

Cáp quang 4 sợi có cấu trúc ống chặt, ống lỏng. Hãng sản xuất: Postef, Sacom, Telvina, M3, Viettel. Vinacap, VNPT, VinaOFC, TBD, Samitel. Dây cáp quang 4 lõi truyền tín hiệu bằng tia sáng.

Nên ít bị suy hao, tốc độ cao, đi xa. Ứng dụng truyền tín hiệu internet, camera, âm thanh. Chuyên phân phối, bán dây cáp quang 4Fo giá rẻ. Cam kết: Giá cáp quang 4 sợi chất lượng.

Cáp quang 4FO ống lỏng còn có tên gọi khác như dây thuê bao quang đệm lỏng 4 lõi; cáp quang 4FO; cáp quang 4 core.

Cáp quang single-mode có chứa 4 sợi quang. Đây là một loại cáp được sử dụng rộng rãi và rất phổ biến trên thị trường hiện nay trong các hệ thống mạng FTTH; các hệ thống camera giám sát và hệ thống lan quang nội bộ.

Cáp quang 4FO ống lỏng được sử dụng cả trong nhà lẫn ngoài trời. Dây thuê bao quang 4 core được dùng để treo hoặc kéo cống đều có thể thi công được.

Cáp quang 4 core ống lỏng có kích thước nhỏ ngọn và linh hoạt trong thi công; cáp 4FO sử dụng sợi quang single-mode 9/125um; đạt tiêu chuẩn sợi quang lên tới G652D.

Cáp 4fo được đóng trong Bo bin gỗ với chiều dài khoảng 3000m/cuộn hoặc có thể dài hơn tùy vào số lượng khách đạt hàng.

Văn phòng phẩm sài gòn

Thường thì trời nắng sẽ làm cáp quang bị căng ra làm tăng độ suy hao của cáp quang trên đường truyền cáp.

Đối với cáp 4 core ống lỏng chúng ta có thể hoàn toàn yên tâm vì cáp quang được di chuyển tự do trong ống lỏng, ít chịu tác động tác động của môi trường.

Trong ống lỏng chứa chất dầu nhày giúp các sợi cáp quang dễ dàng di chuyển co dãn khi lớp vỏ ngoài chịu tác động của động lực.

Cấu tạo của Dây thuê bao quang 4FO ống lỏng

Lõi sợi quang (core); Được Học bằng chất liệu là silica và có thêm thành phần bổ sung Germanium. Cáp có chỉ số chiết suất lớn hơn so với chiết xuất của lớp vỏ phản xạ.
Lớp vỏ phản xạ (cladding); được làm từ chất liệu Silica có tác dụng phạn xạ ánh áng trở lại.
Lớp vỏ sơ cấp (Coating); được làm chất liệu nhựa đạt chuẩn PVC có đường kính là 250mm. Lớp vỏ này có thể nhanh chóng loại bỏ bằng dụng cụ kìm tuốt sợi quang. Có tác dụng bảo vệ sợi quang khỏi suy hao cũng như trầy xước của các tác động bên ngoài khi thi công kéo cáp quang.
Lớp bọc chặt (Tight buffer); Vỏ bọc chặt với đường kính kích thước là 900mm hoặc 600mm tùy theo hãng sản xuất hoặc với yêu cầu của khách hàng.
Cấu tạo hoàn toàn thích hợp với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652D; ITU-T G.657.A1, các chỉ tiêu của IEC, EIA và TCVN 8696: 2011.IEC 60793-1-40
Lực kéo cho phép lớn nhất khi thi công của dây thuê bao (trong thời gian ngắn) tối thiểu đạt 500N
Lực căng cho phép trong quá trình sử dụng lớn hơn 30% của lực căng lớn nhất khi thi công.
Khoảng vượt kéo tối đa 50m với độ võng giao động từ 1-3%

Đặc trưng của dây thuê bao quang 4 core ống lỏng.

+ Số sợi lõi quang là 4; thường được sản xuất với 4 chuẩn màu đầu tiên là xanh dương; màu cam; màu xanh lục; màu nâu

+ Cáp được di chuyển tự do trong ống lỏng nên khó đứt với những tác động từ ngoại lực và môi trường bên ngoài

+ Tốc độ truyền tải tín hiệu dữ liệu lên đến 10Gbps.

+ Phù hợp với tất cả các yêu cầu thi công trong nhà lẫn ngoài trời hoặc kéo trong ruột gà

+ Vỏ dây thuê bao đảm bảo bảo vệ chắc chắn được lõi dây (ống lỏng), thép xoắn dây treo trong lắp đặt khai thác

+ Tuổi thọ của dây ≥ 10 năm

+ Phù hợp với các bộ chuyển đổi quang 1 sợi và 2 sợi, các đường backup dự phòng (converter, video quang, HDMI quang…)

+ Dễ dàng thi công hơn so với các dòng cáp dã chiến, cáp luồn cống, cáp treo to…

+ Là 1 trong 5 loại cáp quang được sử dụng rộng rãi nhất trên thi trường việt nam

Với những ưu điểm vượt trội của bạn. Cáp quang 4 FO ống lỏng là sự lựa chọn lý tưởng và hợp lý nhất trong thi công hệ thống mạng lan quang nội bộ hay hệ thống camera giám sát.

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO 4 core
Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO có dây thép cường lực

TIA/EIA-598: Tiêu chuẩn mã hoá màu sợi quang.
TC.00.PKT.242:13/1/2014-TĐVTQĐ: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp phân phối
TC.00.PKT.92:13/4/2011-TĐVTQĐ: Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp sợi quang.
ITU-T Rec L.26: 2002: Cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật cáp quang treo.
ITU-T Rec L.78: 2002: Cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật cáp quang luồn cống.
IEEE-1222: Phương pháp kiểm tra cáp ADSS.
TCVN 8696:2011: Tiêu chuẩn cáp quang vào nhà thuê bao.

Khám phá những đặc điểm nổi bật của cáp quang Singlemode

Trước hết chúng ta cần biết rằng cáp quang là một loại cáp được Học bằng thủy tinh hoặc nhựa trong suốt, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu, cáp quang dài và mỏng.

Chúng được sắp xếp trong một bó, không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang dường như không bị nhiễu và có tốc độ đường truyền rất cao.

Cáp quang singlemode là gì?

Cáp quang Single Mode (SM): là một trong hai loại cáp quang chúng có đường kính lõi khá nhỏ (khoảng 9 micro) hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn cáp quang multimode.

Các tia truyền theo phương song song trục. Cáp quang Multimode sử dụng nguồn sáng laser truyền tia sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu rất ít khi bị suy hao và có tốc độ khá lớn. Cáp Singlemode thường hoạt ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

Cáp quang Singlemode là sản phẩm được thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ứng dụng ngoài trời lẫn trong nhà.Nên rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp,loại cáp quang này là lựa chọn lý tưởng cho phát triển hệ thống mạng LAN nội bộ.

Văn phòng phẩm sài gòn



Cũng bởi vậy mà cáp quang Singlemode trở nên rất phổ biến và giá thành rẻ hơn cáp quang Multimode rất nhiều.

Trong thời buổi CNTT phát triển, cáp quang được sử dụng rất nhiều và đặc biệt là cáp quang Singlemode. Nhưng nhiều người không biết cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? Sau đây, Hợp Nhất sẽ giúp các bạn tìm hiểu về nó nhiều hơn để dễ dàng lựa chọn sản phẩm hơn.

Phần core hay còn gọi là phần lõi là trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi qua.

Lõi cáp quang singlemode là lõi nhỏ, hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra phần lớp phản xạ ánh sáng ít hơn cáp quang Multimode..
Phần cladding hay còn gọi là lớp phản xạ ánh sáng: là phần vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
Phần buffer coating là lớp phủ dẻo bên ngoài bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt.
Phần jacket là phần hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang. Nhưng bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp quang.

Đặc điểm của cáp quang Singlemode

Cáp quang phát: một đi-ốt phát sáng hoặc laster truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng nên không bị nhiễu và bị nghe trộm trong quá trình truyền
Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km và được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn
Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền nên so với các loại cáp đồng.
Dùng cho khoảng cách xa hơn hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp. Truyền xa mà không cần khuếch đại tín hiệu

Đặc tính kỹ thuật của cáp quang Singlemode

Chiều dài tối đa là 5000m
Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: gấp 20 lần bán kính ngoài của cáp
Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: gấp 10 lần đường kính ngoài của cáp
Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700N
Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300N
Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
Khả năng chịu va đập với E= 10N.m, r= 150mm: 30 lần va đập
Khoảng nhiệt độ bảo quản dao động từ -30 đến 60 độ
Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt dao động từ -5 đến 50 độ
Khoảng nhiệt độ làm việc dao động từ -30 đến 60 độ

Hình ảnh: Ưu điểm của cáp quang Singlemode

Cáp mang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng. Vì thế cáp quang thường nhẹ hơn cáp đồng nên vận chuyển dễ dàng hơn
Dung lượng tải cao hơn, điều này cho phép bạn truyền nhiều kênh đi qua cáp hơn
Độ suy giảm tín hiệu ít, tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng
Tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp, làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
Tín hiệu số thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính
Không cháy và không có điện xuyên qua, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra từ cáp quang
Sử dụng điện nguồn ít hơn

Trên đây là toàn bộ thông tin giúp bạn biết được cáp quang Singlemode là cáp như thế nào? Cấu tạo cũng như đặc điểm và ứng dụng của cáp quang Singlemode.

Các sản phẩm đã và đang được cung cấp bởi Công ty cổ phần phát triển công nghệ Hợp Nhất nhà cung cấp vật tư cho công trình điện nhẹ uy tín chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam được hàng trăm nghìn khách hàng tín nhiệm, các đối tác đáng tin cậy và mong muốn được hợp tác.

Cáp quang là gì? Phân biệt cáp quang Singlemode Multimode và lựa chọn

Thế giới ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, cùng với đó là sự xuất hiện của các loại hình dịch vụ như: internet tốc độ cao, thành phố thông minh, smart city, smart homes, truyền hình HD Tivi… làm gia tăng không ngừng như cầu về băng thông mạng, chúng ta đã nghe rất nhiều về mạng cáp quang, internet cáp quang, công nghệ truyền dẫn bằng cáp quang…

Vậy cáp quang là gì? cáp quang có cấu tạo như thế nào? cáp quang singlemode là gì? cáp quang multimode là gì?

Hãy cùng Siêu Thị Mạng đi tìm hiểu qua bài viết sau đây

Cáp quang là một loại cáp viễn thông Học bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu.

Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đường kính của một sợi tóc. Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và được sử dụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa.

Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn.

Multimode stepped index (chiết suất liên tục): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ.

Multimode graded index (chiết suất bước): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding.

Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ,
vì vậy xung ít bị méo dạng.

Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.

Đặc điểm cáp sợi quang

Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

Ứng dụng của cáp quang

Multimode - cáp quang multi mode

Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:

Step index: dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong
Graded index: thường dùng trong các mạng LAN

Single mode - cáp quang single mode

Dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp.đường kính 8um,truyền xa hàng trăm km mà không cần khuếch đại

Ưu điểm của cáp quang

Mỏng hơn – Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.
Dung lượng tải cao hơn – Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Việc này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn.
Suy giảm tín hiệu ít – Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
Tín hiệu ánh sáng – Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Việc này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
Sử dụng điện nguồn ít hơn – Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
Tín hiệu số – Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
Không cháy – Vì không có điện xuyên qua Cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra.

Nhược điểm của cáp quang

Nối cáp khó khăn, yêu cầu cáp phải càng thẳng càng tốt, không gập.
Chi phí – Chi phí hàn nối và thiết bị đầu cuối cao hơn so với cáp đồng. Hiện nay có công nghệ bấm rệp nên tiết kiệm được chi phí và thời gian bảo dưỡng cũng nhanh hơn.




Cáp quang single-mode hay còn gọi là cáp quang đơn mode là loại cáp quang được thiết kế để mang hoặc truyền một chế độ hoặc tia sáng tại một thời điểm.

Cáp quang đơn mode ở chế độ thích hợp nhất hoặc được sử dụng nhiều trong việc truyền tín hiệu trên một khoảng cách dài và do đó, một công ty nên lắp đặt một loại cáp khác thích hợp để mang thích hợp trong khoảng cách ngắn.

Thông số kỹ thuật cáp quang singlemode

Một sợi quang đơn mode điển hình có đường kính lõi trong khoảng từ 8 đến 10,5m và đường kính bọc là 125.

Có một số loại sợi quang đơn mode đặc biệt đã được thay đổi về mặt hóa học hoặc vật lý để mang lại các tính chất đặc biệt, chẳng hạn như sợi chuyển dịch phân tán và sợi phân tán không phân tán. Tốc độ dữ liệu được giới hạn bởi phân tán chế độ phân cực và phân tán màu.

Kể từ năm 2005, tốc độ dữ liệu lên tới 10 gigabit mỗi giây có thể ở khoảng cách hơn 80 km (50 mi) với các máy thu phát có bán trên thị trường (Xenpak).

Bằng cách sử dụng các bộ khuếch đại quang và các thiết bị bù tán sắc, các hệ thống quang DWDM tiên tiến có thể trải dài hàng ngàn km với tốc độ 10 Gbit / s và vài trăm km với tốc độ 40 Gbit / s.

Chế độ giới hạn bậc thấp nhất được xác định cho bước sóng quan tâm bằng cách giải phương trình Maxwell cho các điều kiện biên được đặt bởi sợi, được xác định bởi đường kính lõi và chỉ số khúc xạ của lõi và lớp bọc.

Giải pháp của phương trình Maxwell cho chế độ giới hạn bậc thấp nhất sẽ cho phép một cặp trường phân cực trực giao trong sợi quang, và đây là trường hợp thông thường trong sợi truyền thông.

Cáp Singlemode có lõi thủy tinh nhỏ hơn cáp multimode và do có ít sự phân tán tín hiệu ánh sáng trong sợi quang, chúng có thể truyền tín hiệu ở khoảng cách xa hơn. Để có được tín hiệu ánh sáng chính xác hơn này, các máy phát và máy thu được sử dụng ở mỗi đầu sợi thường đắt hơn so với tín hiệu cho sợi đa mode. Các tín hiệu được sử dụng trong sợi đa mode thường là bước sóng 1310nm và 1550nm.

Trong ghép kênh phân chia sóng (WDM), các bước sóng bổ sung có thể được sử dụng.

Cáp quang đơn mode đã giúp công việc truyền tín hiệu dễ dàng. Ngày nay, thế giới doanh nghiệp đang thực hiện rất tốt việc ghi lại âm thanh do sử dụng rộng rãi.

Do đó, nền kinh tế của nhiều quốc gia đang phát triển thuận lợi với tỷ lệ dân số làm việc tốt để lắp đặt cáp quang đơn mode do đó mang lại thu nhập cho họ.

Đặc điểm các sản phẩm cáp quang singlemode

Giống như sợi quang single-mode, Cáp sợi quang đơn mode thể hiện sự phân tán phương thức do nhiều chế độ không gian nhưng với sự phân tán phương thức hẹp hơn sợi.

Vì những lý do này, các sợi đơn mode có thể có băng thông cao hơn các sợi đa mode. Thiết bị cho cáp quang đơn mode đắt hơn thiết bị cho sợi cáp quang multimode, nhưng bản thân sợi quang chế độ đơn thường rẻ hơn với sợi multimode.

Định nghĩa về cáp quang single mode và multi mode

Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng.

Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

So sánh điểm giống nhau và khác nhau của cáp quang single mode và multi mode

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder

Modecáp quang single mode và multimode

+Đường kính lõi sợi quang cáp multimode : 50/125µm và 62,5/125µm
+Đường kính lõi sợi quang cáp singlemode : 9/125µm

– Trong sợi Single Mode, ánh sáng được truyền theo đường zích rắc. Còn trong Multi Mode ánh sáng được truyền theo đường cong

So sánh cáp quang single mode và multi mode
Phân biệt qua tính chất vật lý sợi quang singlemode và multimode:

• Sợi quang multimode:

Đặc điểm của sợi quang multi mode là lan truyền đồng thời cả ba loại tia sáng Axial Mode, High Order Mode và Low Order Mode).

Đường kính lõi sợi quang :9/125nm

2 loại sợi quang cáp multimode

Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị tác động bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự tác động của hiện tượng tán sắc.

Các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode.

Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Việc này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang.

Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền tải của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km

Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode

Độ bền được giới chuyên môn nhận xét và đánh giá cao hơn cáp quang single mode

Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Là sợi quang mà trong đó chỉ có một tia sáng Axial được lan truyền. Do đó, trên lý thuyết sợi quang singlemode hoàn toàn không có hiện tượng tán sắc. Việc này giúp sợi quang singlemode có băng thông lớn hơn và truyền dữ liệu xa hơn so với sợi quang multimode

So sánh Ưu điểm cáp quang single mode và multi mode:

+Khoảng cách truyền tải tín hiệu lớn <80Km
+Quy trình sản xuất đơn giản đẫn đến chi phí “mềm mại” hơn cáp multimode
+Tình trạng hàng hóa được đảm bảo, dễ dàng tìm kiếm cũng như thay thế những lúc sửa hỏng
+Đa dạng về chủng loại cũng như mẫu mã
+Quá trình thi công và sửa chữa dễ dàng hơn
+Phụ kiện thi công hàn nối như ODF, Dây hàn, Dây nhảy rẻ hơn

Phân biệt qua các thông số kĩ thuật in trên cáp quang singlemode và multimode:

Nên dùng cáp quang single mode hay multi mode

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode.

Xe nâng điện 1.5 tấn Lựa chọn bánh xe đẩy phù hơp với địa hình di chuyển., Thay bằng việc phải chuyển hàng bằng các công cụ lao động thủ công kém hiệu quả chỉ cần với một hệ thống bánh xe đẩy vững chắc bạn đã có